Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Maia Quy Nhơn Beach Resort
- Thứ sáu - 26/01/2018 17:51
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Ngày 26/01/2018, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Maia Quy Nhơn Beach Resort, thuộc KKT Nhơn Hội, tỉnh Bình Định. Thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định công bố thông tin về quy hoạch đối với dự án nêu trên như sau:

1. Tên công trình: Maia Quy Nhơn Beach Resort
2. Phạm vi ranh giới và diện tích quy hoạch:
2.1 Phạm vi ranh giới:
Địa điểm khu vực quy hoạch thuộc xã Cát Tiến, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, với giới cận được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp phần còn lại của Điểm du lịch số 1 (KDL biển Nhơn Lý - Cát Tiến);
- Phía Nam giáp khu du lịch Resort Cao cấp phía Bắc;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp đường trục KKT Nhơn Hội (Quốc lộ 19B).
2.2. Diện tích: Tổng diện tích quy hoạch là 34,2ha.
3. Mục tiêu quy hoạch:
Tuân thủ theo Nhiệm vụ Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4119/QĐ-UBND ngày 30/10/2017, cụ thể như sau:
- Quy hoạch dự án “Maia Quy Nhơn Beach Resort” nhằm mục đích xây dựng một Khu du lịch cao cấp, khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch biển với các loại hình sản phẩm đa dạng như: Biệt thự nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, kinh doanh các dịch vụ du lịch, dịch vụ tổ chức các sự kiện, tắm biển, thể thao nước, trò chơi nước… phục vụ nhu cầu của du khách.
- Đảm bảo kết nối đồng bộ về hạ tầng, về kiến trúc cảnh quan với các dự án lân cận trong Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư, triển khai xây dựng và quản lý theo quy định.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Tổng diện tích của dự án là 342.028,927m2 (34,2ha), trong đó có 1.791,861 m2 mặt nước biển; 24.907,916 m2 bãi biển, cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:
4.2. Cơ cấu sử dụng đất chi tiết:
5. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của dự án Maia Quy Nhơn Beach Resort được chia thành 03 Khu được tổ chức như sau:
- Khu I (Parcel 1): Được tổ chức phía Nam dự án, công năng chủ yếu là phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng cao cấp cho du khách, gồm các công trình: Nhà kỹ thuật; Nhà lễ tân; Khu nhà hàng; Phòng họp đa năng; Khu vui chơi trẻ em; Khu thể thao; Các khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp; Khu hồ cảnh quan;…
- Khu II (Parcel 2): Bố trí tại khu vực trung tâm của dự án, tại đây tổ chức quy hoạch theo dạng ô cờ nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện, các công trình chủ yếu là: Nhà kỹ thuật; Phòng họp đa năng; Khu spa; Khu nhà đa năng; Khu nhà hàng; Khu biệt thự nghỉ dưỡng…
- Khu III (Parcel 3): Là khu dịch vụ chính phục vụ du khách của dự án, được tổ chức ở phía Bắc dự án, gồm các công trình: Nhà kỹ thuật; Nhà lễ tân; Khu nhà hàng; Khách sạn views sân vườn; Khu spa; Khu hồ bơi; Khu Câu lạc bộ biển;…
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 San nền:
Tổ chức san nền tại các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông theo nguyên tắc cân bằng đào đắp, cụ thể như sau:
- Cao độ thấp nhất +4,00m, cao độ cao nhất +8m.
- Khối lượng đào: 350.866,94m3; Khối lượng đắp: 350.866,39m3
6.2 Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Hệ thống giao thông đối ngoại bằng đường bộ phù hợp với Quy hoạch chung KKT Nhơn Hội, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu du lịch Biển Nhơn Lý - Cát Tiến đã được phê duyệt, đó là đường Trục trung tâm KKT Nhơn Hội (Quốc lộ 19B), có lộ giới 65m.
+ Đường thủy: Xây dựng cầu tàu ở phía Đông bắc của dự án để đón các loại tàu thuyền du lịch, phục vụ nội bộ dự án.
- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức đảm bảo lưu thông thuận lợi trong phạm vi dự án. Lộ giới các tuyến đường nội bộ được thiết kế như sau:
+ Tuyến đường trục chính có lộ giới 16m; Tuyến đường gom có lộ giới 7m.
+ Các tuyến đường nhánh có lộ giới 5,5m (1m-3,5m-1m); 5,4m (1m-3,4m-1m); 5m (1m-4m-1m); 4,6m (1m-2,6m-1m); 4m (1m-2m-1m).
- Các tuyến đường giao thông nội bộ có kết cấu bê tông nhựa.
6.3 Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước thải và theo nguyên tắc tự chảy, dẫn thoát ra biển qua 02 cửa xả. Đối với khu vực cây xanh thảm cỏ được thoát theo hướng tự thấm.
- Nước mưa trong dự án được thu gom qua các hố ga BTCT, san đó dẫn thoát bằng hệ thống cống D600, D800, D1000 tùy theo lưu vực thoát.
6.4 Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nước ngầm để phục vụ thi công. Về lâu dài sử dụng nguồn nước lấy từ Hệ thống cấp nước KKT Nhơn Hội.
- Mạng lưới cấp nước nội bộ trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu mạch hỗn hợp (mạch vòng và mạch cụt), với tổng công suất cấp nước sạch là 680m3/ngày đêm.
- Các trụ nước cứu hỏa được bố trí với khoảng cách tối đa là 150m/trụ.
6.5 Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng điện từ đường dây 22KV chạy dọc theo tuyến đường trục KKT Nhơn Hội (QL 19B).
- Xây dựng 03 trạm biến áp 1.250KVA để cung cấp điện cho dự án, tổng công suất trạm biến áp là 3.750kVA, sử dụng cáp đi ngầm đi dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng đèn Sodium 250W.
6.6 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các khu chức năng sau khi được xử lý tại các bể xử lý cục bộ, sau đó thu gom về các trạm bơm để bơm đẩy về 03 trạm xử lý nước thải trong phạm vi dự án để xử lý.
- Tổng công suất trạm xử lý nước thải là 680m3/ngày đêm, trong đó trạm số 1: 230m3/ngày đêm; trạm số 2: 230m3/ngày đêm; trạm số 3: 220m3/ngày đêm.
- Nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt cột A, giá trị C của QCVN 14:2008/BTNMT được sử dụng để tưới cây, còn thừa sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước mưa để dẫn thoát ra môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại, tập kết để vận chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Cát Nhơn - Cát Hưng để xử lý.
(có file Quyết định phê duyệt kèm theo)
2. Phạm vi ranh giới và diện tích quy hoạch:
2.1 Phạm vi ranh giới:
Địa điểm khu vực quy hoạch thuộc xã Cát Tiến, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, với giới cận được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp phần còn lại của Điểm du lịch số 1 (KDL biển Nhơn Lý - Cát Tiến);
- Phía Nam giáp khu du lịch Resort Cao cấp phía Bắc;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp đường trục KKT Nhơn Hội (Quốc lộ 19B).
2.2. Diện tích: Tổng diện tích quy hoạch là 34,2ha.
3. Mục tiêu quy hoạch:
Tuân thủ theo Nhiệm vụ Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4119/QĐ-UBND ngày 30/10/2017, cụ thể như sau:
- Quy hoạch dự án “Maia Quy Nhơn Beach Resort” nhằm mục đích xây dựng một Khu du lịch cao cấp, khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch biển với các loại hình sản phẩm đa dạng như: Biệt thự nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, kinh doanh các dịch vụ du lịch, dịch vụ tổ chức các sự kiện, tắm biển, thể thao nước, trò chơi nước… phục vụ nhu cầu của du khách.
- Đảm bảo kết nối đồng bộ về hạ tầng, về kiến trúc cảnh quan với các dự án lân cận trong Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư, triển khai xây dựng và quản lý theo quy định.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Tổng diện tích của dự án là 342.028,927m2 (34,2ha), trong đó có 1.791,861 m2 mặt nước biển; 24.907,916 m2 bãi biển, cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:
Stt | Loại đất | Diện tích lô (m2) |
Diện tích XD (m2) |
Mật độ XD (%) |
Diện tích sàn XD (m2) |
Hệ số SDĐ | Tỷ lệ % |
1 | Đất biệt thự, khách sạn nghỉ dưỡng | 141.261,156 | 40.744 | 28,84 | 78.082 | 0,553 | 41,30 |
2 | Đất dịch vụ | 54.545,436 | 23.247 | 42,62 | 46.275 | 0,848 | 15,95 |
3 | Đất phục vụ, hạ tầng kỹ thuật | 11.790,724 | 3.186 | 27,02 | 3.186 | 0,27 | 3,45 |
4 | Đất giao thông, cầu tàu | 29.726,035 | 8,69 | ||||
5 | Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước | 78.005,799 | 22,81 | ||||
6 | Bãi biển | 24.907,916 | 7,28 | ||||
7 | Mặt nước biển | 1.791,861 | 0,52 | ||||
Tổng cộng | 342.028,927 | 67.177 | 19,64 | 127.543 | 1,67 | 100 |
4.2. Cơ cấu sử dụng đất chi tiết:
Stt | Chức năng sử dụng | Ký hiệu lô đất | Diện tích lô đất (m2) |
Diện tích xây dựng (m2) |
Mật độ xây dựng (%) |
Tầng cao tối đa (Tầng) |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
Hệ số SDĐ |
Khu 1 (parcel 1) | 122.387,908 | 17.929,0 | 14,65 | 17.929,0 | 0,15 | |||
1 | Đất biệt thự nghỉ dưỡng | 52.500,765 | 11.510,0 | 21,92 | 11.510,0 | |||
1.1 | Biệt thự phổ thông | B1 | 7.340,718 | 1.395,0 | 19,00 | 1 | 1.395,0 | 0,19 |
1.2 | Biệt thự hồ bơi | B2 | 8.263,322 | 1.582,0 | 19,14 | 1 | 1.582,0 | 0,19 |
1.3 | Biệt thự hồ bơi | B3 | 8.252,889 | 1.582,0 | 19,17 | 1 | 1.582,0 | 0,19 |
1.4 | Biệt thự hồ bơi | B4 | 8.878,802 | 1.808,0 | 20,36 | 1 | 1.808,0 | 0,20 |
1.5 | Biệt thự hồ bơi | B5 | 8.219,648 | 1.808,0 | 22,00 | 1 | 1.808,0 | 0,22 |
1.6 | Biệt thự cao cấp | B6 | 1.752,832 | 290,0 | 16,54 | 1 | 290,0 | 0,17 |
1.7 | Biệt thự 2 phòng ngủ | B7 | 4.930,860 | 1.275,0 | 25,86 | 1 | 1.275,0 | 0,26 |
1,8 | Đất nghỉ dưỡng - Biệt thự 5 phòng ngủ | B8 | 4.861,694 | 1.770,0 | 36,41 | 1 | 1.770,0 | 0,36 |
2 | Đất dịch vụ | 18.069,230 | 5.480,0 | 30,33 | 5.480,0 | |||
2.1 | Đất dịch vụ - Khu tiếp đón, Nhà tiếp đón | A1-1 | 2.145,171 | 286,0 | 13,33 | 1 | 286,0 | 0,13 |
2.2 | Đất dịch vụ - Khu Spa | A1-2 | 3.054,090 | 868,0 | 28,42 | 1 | 868,0 | 0,28 |
2.3 | Đất dịch vụ - Phòng Đa Năng, Khu vui chơi trẻ em | A1-3 | 2.409,517 | 290,0 | 12,04 | 1 | 290,0 | 0,12 |
2.4 | Đất dịch vụ - Nhà hàng, Bar, Hồ bơi chính | A1-4 | 4.902,310 | 1.430,0 | 29,17 | 1 | 1.430,0 | 0,29 |
2.5 | Đất dịch vụ - Nhà hội nghị | A1-5 | 2.548,593 | 900,0 | 35,31 | 1 | 900,0 | 0,35 |
2.6 | Đất dịch vụ - Sân Tennis | A1-6 | 3.009,549 | 1.706,00 | 56,69 | 1 | 1.706,0 | 0,57 |
3 | Đất phục vụ, hạ tầng kỹ thuật | 3.481,696 | 939,0 | 26,97 | 939,0 | |||
4 | Đất giao thông | 8.018,758 | ||||||
5 | Cây xanh cảnh quan, mặt nước | 29.610,44 | ||||||
6 | Bãi biển | BB1 | 9.931,286 | |||||
7 | Mặt nước biển | MNB1 | 775,737 | |||||
Khu 2 (parcel 2) | 140.730,724 | 30.119,0 | 21,40 | 52.232,0 | 0,37 | |||
1 | Biệt thự, khách sạn nghỉ dưỡng | 71.470,632 | 20.930,0 | 29,28 | 37.172,0 | |||
1.1 | Khách sạn view sân vườn | H2 | 7.366,435 | 2.918,0 | 39,61 | 4 | 11.672,0 | 1,58 |
1.2 | Biệt thự 4 phòng ngủ | B9 | 7.025,952 | 1.872,0 | 26,64 | 2 | 3.744,0 | 0,53 |
1.3 | Biệt thự 4 phòng ngủ | B10 | 7.025,952 | 1.872,0 | 26,64 | 2 | 3.744,0 | 0,53 |
1.4 | Biệt thự 4 phòng ngủ | B11 | 6.888,657 | 1.872,0 | 27,18 | 2 | 3.744,0 | 0,54 |
1.5 | Biệt thự 4 phòng ngủ | B12 | 6.888,656 | 1.872,0 | 27,18 | 2 | 3.744,0 | 0,54 |
1.6 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B13 | 1.428,136 | 396,0 | 27,73 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.7 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B14 | 1.328,665 | 396,0 | 29,80 | 1 | 396,0 | 0,30 |
1.8 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B15 | 1.423,686 | 396,0 | 27,82 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.9 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B16 | 1.428,136 | 396,0 | 27,73 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.10 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B17 | 1.328,665 | 396,0 | 29,80 | 1 | 396,0 | 0,30 |
1.11 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B18 | 1.423,687 | 396,0 | 27,82 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.12 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B19 | 1.428,135 | 396,0 | 27,73 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.13 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B20 | 1.328,664 | 396,0 | 29,80 | 1 | 396,0 | 0,30 |
1.14 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B21 | 1.423,687 | 396,0 | 27,82 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.15 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B22 | 1.428,14 | 396,0 | 27,73 | 1 | 396,0 | 0,28 |
1.16 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B23 | 1.328,665 | 396,0 | 29,80 | 1 | 396,0 | 0,30 |
1.17 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B24 | 1.498,107 | 396,0 | 26,43 | 1 | 396,0 | 0,26 |
1.18 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B25 | 2.547,675 | 792,0 | 31,09 | 1 | 792,0 | 0,31 |
1.19 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B26 | 4.755,462 | 1.584,0 | 33,31 | 1 | 1.584,0 | 0,33 |
1.20 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B27 | 3.937,429 | 1.188,0 | 30,17 | 1 | 1.188,0 | 0,30 |
1.21 | Biệt thự 1 phòng ngủ | B28 | 3.937,429 | 1.188,0 | 30,17 | 1 | 1.188,0 | 0,30 |
1.22 | Biệt thự 2 phòng ngủ | B29 | 4.300,616 | 1.020,0 | 23,72 | 1 | 1.020,0 | 0,24 |
2 | Đất dịch vụ | 17.251,298 | 8.028,0 | 46,54 | 13.899,0 | |||
2.1 | Khu tiếp đón | A2-1 | 777,808 | 451,0 | 57,98 | 1 | 451,0 | 0,58 |
2.2 | Nhà hàng, hồ bơi chính | A2-2 | 5.652,882 | 2.350,0 | 41,57 | 2 | 4.700,0 | 0,83 |
2.3 | Phòng Đa Năng | A2-3 | 2.907,999 | 1.183,0 | 40,68 | 2 | 2.366,00 | 0,81 |
2.4 | Đất dịch vụ - Khu thể thao | A2-4 | 3.077,466 | 1.706,0 | 55,44 | 1 | 1.706,00 | 0,55 |
2.5 | Đất dịch vụ - Khu Spa | A2-5 | 4.835,143 | 2.338,0 | 48,35 | 2 | 4.676,00 | 0,97 |
3 | Đất phục vụ, hạ tầng kỹ thuật | 3.723,220 | 1.161,0 | 31,18 | 1.161,0 | |||
4 | Đất giao thông, cầu tàu | 14.191,218 | ||||||
4.1 | Đất giao thông | GT | 13.351,218 | |||||
4.2 | Càu tàu | CT | 840,0 | |||||
5 | Cây xanh cảnh quan | 23.353,537 | ||||||
6 | Bãi biển | BB2 | 10036,722 | |||||
7 | Mặt nước biển | MNB2 | 704,097 | |||||
Khu 3 (parcel 3) | 78.910,295 | 19.129,0 | 24,24 | 57.382,0 | 0,73 | |||
1 | Đất khách sạn nghỉ dưỡng | 17.289,759 | 8.304,0 | 48,03 | 29.400,0 | |||
1.1 | Khách sạn view sân vườn | H3A | 9.317,761 | 4.488,0 | 48,17 | 4 | 17.952,0 | 1,93 |
a | Khách sạn viewsân vườn | H3-1 | 4.849,944 | 2.244,0 | 4 | 8.976,0 | ||
b | Khách sạn viewsân vườn | H3-2 | 4.467,817 | 2.244,0 | 4 | 8.976,0 | ||
1.2 | Khách sạn view biển | H3B | 7.971,998 | 3.816,0 | 47,87% | 3 | 11.448,0 | 1,44 |
a | Khách sạn view biển | H3-3 | 3.982,399 | 1.908,0 | 3 | 5.724,0 | ||
b | Khách sạn view biển | H3-4 | 3.989,599 | 1.908,0 | 3 | 5.724,0 | ||
2 | Đất dịch vụ | 19.224,908 | 9.739,0 | 50,66 | 26.896,0 | |||
2.1 | Khu tiếp đón | A3-1 | 5.191,566 | 2.475,0 | 47,67 | 6 | 14.850,0 | 2,86 |
2.2 | Nhà hàng | A3-2 | 4.823,988 | 2.328,0 | 48,26 | 2 | 4.656,0 | 0,97 |
2.3 | Hồ bơi chính,câu lạc bộ biển | A3-3 | 5.982,801 | 2.454,0 | 41,02 | 1 | 2.454,0 | 0,41 |
2.4 | Khu thể thao | A3-4 | 1.621,50 | 1.255,0 | 77,40 | 1 | 1.255,0 | 0,77 |
2.5 | Khu Spa | A3-5 | 1.605,053 | 1.227,0 | 76,45 | 3 | 3.681,0 | 2,29 |
3 | Đất phục vụ, hạ tầng kỹ thuật | 4.585,808 | 1.086,0 | 23,68 | 1.086,0 | |||
4 | Đất giao thông | 7.516,059 | ||||||
5 | Đất cây xanh cảnh quan | CX | 25.041,826 | |||||
6 | Bãi biển | BB3 | 4.939,908 | |||||
7 | Mặt nước biển | MNB3 | 312,027 | |||||
Tổng cộng (I+II+III) | 342.028,927 | 67.177,0 | 19,64 | 127.543,0 | 0,37 |
5. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của dự án Maia Quy Nhơn Beach Resort được chia thành 03 Khu được tổ chức như sau:
- Khu I (Parcel 1): Được tổ chức phía Nam dự án, công năng chủ yếu là phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng cao cấp cho du khách, gồm các công trình: Nhà kỹ thuật; Nhà lễ tân; Khu nhà hàng; Phòng họp đa năng; Khu vui chơi trẻ em; Khu thể thao; Các khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp; Khu hồ cảnh quan;…
- Khu II (Parcel 2): Bố trí tại khu vực trung tâm của dự án, tại đây tổ chức quy hoạch theo dạng ô cờ nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện, các công trình chủ yếu là: Nhà kỹ thuật; Phòng họp đa năng; Khu spa; Khu nhà đa năng; Khu nhà hàng; Khu biệt thự nghỉ dưỡng…
- Khu III (Parcel 3): Là khu dịch vụ chính phục vụ du khách của dự án, được tổ chức ở phía Bắc dự án, gồm các công trình: Nhà kỹ thuật; Nhà lễ tân; Khu nhà hàng; Khách sạn views sân vườn; Khu spa; Khu hồ bơi; Khu Câu lạc bộ biển;…
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 San nền:
Tổ chức san nền tại các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông theo nguyên tắc cân bằng đào đắp, cụ thể như sau:
- Cao độ thấp nhất +4,00m, cao độ cao nhất +8m.
- Khối lượng đào: 350.866,94m3; Khối lượng đắp: 350.866,39m3
6.2 Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Hệ thống giao thông đối ngoại bằng đường bộ phù hợp với Quy hoạch chung KKT Nhơn Hội, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu du lịch Biển Nhơn Lý - Cát Tiến đã được phê duyệt, đó là đường Trục trung tâm KKT Nhơn Hội (Quốc lộ 19B), có lộ giới 65m.
+ Đường thủy: Xây dựng cầu tàu ở phía Đông bắc của dự án để đón các loại tàu thuyền du lịch, phục vụ nội bộ dự án.
- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức đảm bảo lưu thông thuận lợi trong phạm vi dự án. Lộ giới các tuyến đường nội bộ được thiết kế như sau:
+ Tuyến đường trục chính có lộ giới 16m; Tuyến đường gom có lộ giới 7m.
+ Các tuyến đường nhánh có lộ giới 5,5m (1m-3,5m-1m); 5,4m (1m-3,4m-1m); 5m (1m-4m-1m); 4,6m (1m-2,6m-1m); 4m (1m-2m-1m).
- Các tuyến đường giao thông nội bộ có kết cấu bê tông nhựa.
6.3 Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước thải và theo nguyên tắc tự chảy, dẫn thoát ra biển qua 02 cửa xả. Đối với khu vực cây xanh thảm cỏ được thoát theo hướng tự thấm.
- Nước mưa trong dự án được thu gom qua các hố ga BTCT, san đó dẫn thoát bằng hệ thống cống D600, D800, D1000 tùy theo lưu vực thoát.
6.4 Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nước ngầm để phục vụ thi công. Về lâu dài sử dụng nguồn nước lấy từ Hệ thống cấp nước KKT Nhơn Hội.
- Mạng lưới cấp nước nội bộ trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu mạch hỗn hợp (mạch vòng và mạch cụt), với tổng công suất cấp nước sạch là 680m3/ngày đêm.
- Các trụ nước cứu hỏa được bố trí với khoảng cách tối đa là 150m/trụ.
6.5 Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng điện từ đường dây 22KV chạy dọc theo tuyến đường trục KKT Nhơn Hội (QL 19B).
- Xây dựng 03 trạm biến áp 1.250KVA để cung cấp điện cho dự án, tổng công suất trạm biến áp là 3.750kVA, sử dụng cáp đi ngầm đi dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng đèn Sodium 250W.
6.6 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các khu chức năng sau khi được xử lý tại các bể xử lý cục bộ, sau đó thu gom về các trạm bơm để bơm đẩy về 03 trạm xử lý nước thải trong phạm vi dự án để xử lý.
- Tổng công suất trạm xử lý nước thải là 680m3/ngày đêm, trong đó trạm số 1: 230m3/ngày đêm; trạm số 2: 230m3/ngày đêm; trạm số 3: 220m3/ngày đêm.
- Nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt cột A, giá trị C của QCVN 14:2008/BTNMT được sử dụng để tưới cây, còn thừa sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước mưa để dẫn thoát ra môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại, tập kết để vận chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Cát Nhơn - Cát Hưng để xử lý.
(có file Quyết định phê duyệt kèm theo)
Tải về : File đính kèm