1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị du lịch biển Cát Tiến, Khu kinh tế Nhơn Hội.
2. Phạm vi ranh giới và diện tích quy hoạch:
2.1 Phạm vi ranh giới: Khu vực quy hoạch thuộc thị trấn Cát Tiến, huyện Phù Cát, Khu kinh tế Nhơn Hội, có giới cận:
- Phía Bắc giáp đường giao thông hiện hữu;
- Phía Nam giáp đường giao thông ra biển theo quy hoạch (40m);
- Phía Đông giáp bãi biển;
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng.
2.2 Diện tích lập quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch là 31,45ha (314.518,9m²).
3. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023, cũng như đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 24/02/2025.
- Nhằm hình thành khu đô thị mới kiểu mẫu, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị loại V; kết hợp quy hoạch khu công viên biển; các công trình thương mại, dịch vụ, du lịch biển...
- Làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, triển khai xây dựng và quản lý xây dựng theo quy định.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất tổng hợp:
Stt |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
1 |
Đất nhà ở liền kề (388 thửa) |
38.688,9 |
12,30 |
2 |
Đất công trình hạ tầng xã hội |
7.159,4 |
2,28 |
2.1 |
Đất công trình văn hoá (nhà SH cộng đồng) |
575,6 |
|
2.2 |
Đất công trình giáo dục |
3.825,5 |
|
2.3 |
Đất công trình y tế |
527,6 |
|
2.4 |
Đất công trình thương mại |
2.230,7 |
|
3 |
Đất cây xanh sử dụng công cộng |
78.588,4 |
24,99 |
4 |
Đất công trình dịch vụ du lịch |
56.870,6 |
18,08 |
4.1 |
Đất công trình dịch vụ du lịch (khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp) |
40.043,9 |
|
4.2 |
Đất công trình dịch vụ du lịch (shophouse) |
16.826,7 |
|
5 |
Đất cơ quan, trụ sở (dự kiến bố trí Trạm biên phòng Cát Tiến) |
2.020,1 |
0,64 |
6 |
Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
131.191,5 |
41,71 |
6.1 |
Bãi đỗ xe |
11.045,4 |
|
6.2 |
Quảng trường biển |
4.160,2 |
|
6.3 |
Khu xử lý nước thải |
300,0 |
|
6.4 |
Đường giao thông và HTKT khác |
115.685,9 |
|
|
Tổng |
314.518,9 |
100,00 |
4.2. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết: (có phụ lục kèm theo).
5. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Quy hoạch khu phát triển dân cư đô thị theo tiêu chuẩn khu đô thị mới, bao gồm 388 thửa đất xây dựng nhà ở, tầng cao tối đa 5 tầng; Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội bao gồm trung tâm thương mại, đất giáo dục (Trường mầm non, trường tiểu học kết hợp trung học cơ sở), đất công trình văn hoá (nhà sinh hoạt cộng đồng), đất công trình y tế, đất cây xanh công viên, bãi đỗ xe...
- Khu vực phía Bắc: Quy hoạch Khu quảng trường biển, nhà ở liền kề, đất quốc phòng (trạm kiểm soát biên phòng Cát Tiến), khu sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe.
- Khu vực Trung tâm: Quy hoạch các khu nhà ở liền kề, đất giáo dục (Trường mầm non, trường tiểu học kết hợp trung học cơ sở).
- Khu vực phía Nam: Quy hoạch công trình du lịch (khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp), bãi đỗ xe đô thị và trạm xử lý nước thải.
- Khu vực phía Tây: Quy hoạch đất công trình dịch vụ du lịch (shop house).
- Khu vực phía Đông: Quy hoạch công viên biển công cộng phục vụ cộng đồng dân cư và khách du lịch.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 San nền:
- Cao độ san nền theo hướng thấp dần từ Tây sang Đông.
- Cao độ san nền bảo đảm đồng bộ với các quy hoạch lân cận và phù hợp với cao độ hiện trạng, đảm bảo yêu cầu thoát nước và phù hợp với cao độ khống chế chung của khu vực xung quanh. Cao độ san nền trong khu quy hoạch +3,50m đến +4,10m. Khu vực dọc tuyến kè biển chọn cao độ trung bình + 3,50m. Khu vực phía Nam tiếp giáp với đường có lộ giới 40m chọn cao độ theo dự án của tuyến đường từ +3,77m đến + 6,5m.
- Phương án san nền: San nền theo ô lưới, đảm bảo khối lượng đào đắp trong nội bộ khu quy hoạch.
6.2 Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Là tuyến đường quy hoạch giáp phía Nam khu quy hoạch, có lộ giới quy hoạch 40,0m;
- Giao thông nội bộ:
+ Quy hoạch các tuyến đường nội bộ, lộ giới 16m (4,5m-7m-4,5m), 20m (5m-10m-5m), 34m (6m-10m-2m-10m-6m) kết nối với trục giao thông đối ngoại. Bố trí kè biển chắn sóng triều kết hợp lối đi bộ có bề rộng 4,0m ở phía Đông tiếp giáp với Biển Đông
+ Đường tiếp giáp phía Tây (với khu dân cư hiện hữu), lòng đường bê tông 6m kết hợp mương thu nước, taluy và dải taluy kết hợp trồng cây xanh hai bên (>2m)
- Bãi đỗ xe: Quy hoạch 02 bãi đỗ xe, tổng diện tích diện tích 11.045,40 m2, kết hợp bố trí công trình trạm sạc điện.
- Quy hoạch 01 hầm đi bộ ở phía Nam đường ven biển kết nối các khu chức năng và công viên biển.
6.3 Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước thải và theo nguyên tắc tự chảy.
- Toàn khu quy hoạch thoát nước theo mạng lưới đường cống tròn BTCT kích thước từ D600mm, D800mm, D1.000mm, D1.200mm, D1.500mm, D1.800mm, D2.000mm được bố trí dọc các tuyến đường giao thông dẫn thoát về các bể tiêu năng, khu hồ điều hòa kết hợp cảnh quan trong khu công viên ven biển để thoát ra biển.
- Đối với khu vực dân cư tiếp giáp hiện hữu, sử dụng mương bê tông có nắp đan B600, thoát về phía Nam và thoát vào hệ thống thoát nước của đường trục Khu kinh tế hiện hữu.
6.4 Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy cấp nước Nhơn Hội đặt tại xã Cát Chánh, huyện Phù Cát. Đấu nối lấy nước từ tuyến ống cấp nước dự kiến xây dựng trên Quốc lộ 19B tại 02 vị trí.
- Tổng công suất cấp nước cho khu quy hoạch 532 m3/ngày đêm. Mạng lưới cấp nước nội bộ trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu mạch hỗn hợp (mạch vòng và mạch cụt).
- Các trụ nước cứu hỏa được bố trí theo quy chuẩn về PCCC.
6.5 Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: sử dụng điện từ tuyến 22kV hiện hữu chạy dọc theo đường Quốc lộ 19B từ trạm 110kV Nhơn Hội.
- Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn khu quy hoạch 4.373,5kVA. Xây dựng 05 trạm biến áp công suất trạm dự kiến (02x400kVA; 03x560kVA). Trạm biến áp cấp cho khu nghỉ dưỡng cao cấp được xây dựng riêng.
- Trong toàn khu vực quy hoạch, sử dụng cáp ngầm và cấp tới tủ phân phối điện tại các khu vực công trình.
6.6 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Tổng lượng nước thải của khu quy hoạch là 354,0m³/ng.đêm (trong đó: lượng nước thải của các nhà ở liền kề và dịch vụ, công cộng là 217,9m³/ng.đêm; lượng nước thải của khu nghỉ dưỡng cao cấp: 136,1m³/ng.đêm). Nước thải sinh hoạt tại các công trình được thu gom bằng mạng lưới đường ống HDPE D300- D400 đưa về 01 trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Xây dựng 01 công trình xử lý nước thải 220m³/ngày.đêm cho khu vực dân cư, công trình cộng cộng, về lâu dài khi Khu xử lý nước thải tập trung của đô thị Cát Tiến được đầu tư, chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp thu nước thải về Khu xử lý tập trung của đô thị để xử lý.
- Đối với nước thải trong khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp được xử lý riêng trong khu.
- Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn theo hồ sơ môi trường được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ dùng để tưới cây, rửa đường, không xả thải ra môi trường.
- Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh cho toàn bộ dự án là 16,5 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn được thu gom, phân loại, tập kết để vận chuyển về Khu xử lý chất thải rắn tập trung để xử lý theo quy định. /.